Danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư mới nhất
Việc không nắm rõ danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư có thể khiến doanh nghiệp bỏ lỡ hàng tỷ đồng tiết kiệm từ thuế, chi phí thuê đất và các khoản miễn giảm khác.
Ngành nghề ưu đãi đầu tư là gì?
Ngành nghề ưu đãi đầu tư là các lĩnh vực kinh doanh mà Nhà nước khuyến khích phát triển thông qua việc áp dụng các chính sách hỗ trợ đặc biệt. Đây là công cụ quan trọng để định hướng dòng vốn đầu tư vào các ngành then chốt, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.
Các loại ưu đãi điển hình
Theo quy định tại Điều 15 Luật Đầu tư 2020, các dự án thuộc danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư sẽ được hưởng các hình thức ưu đãi sau:
Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:
-
Áp dụng thuế suất ưu đãi từ 10% đến 17% (thay vì 20% thông thường)
-
Miễn thuế từ 2-4 năm và giảm 50% thuế trong 4-9 năm tiếp theo
-
Thời gian áp dụng có thể kéo dài suốt đời dự án với một số ngành đặc biệt
Ưu đãi về thuế nhập khẩu:
-
Miễn thuế nhập khẩu máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định
-
Miễn thuế nguyên vật liệu, linh kiện phục vụ sản xuất
Ưu đãi về đất đai:
-
Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất
-
Miễn, giảm thuế sử dụng đất
-
Ưu tiên trong việc giao đất, cho thuê đất
Ưu đãi khác:
-
Khấu hao nhanh tài sản cố định
-
Tăng mức chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
-
Hỗ trợ đào tạo lao động, phát triển hạ tầng
Tầm quan trọng đối với nhà đầu tư
Việc đầu tư vào ngành nghề ưu đãi đầu tư mang lại nhiều lợi ích thiết thực:
-
Giảm chi phí đầu tư ban đầu: Tiết kiệm đáng kể từ miễn giảm thuế nhập khẩu và chi phí đất đai
-
Tăng lợi nhuận: Thu nhập sau thuế cao hơn nhờ thuế suất ưu đãi
-
Cải thiện dòng tiền: Miễn giảm thuế giai đoạn đầu giúp doanh nghiệp ổn định tài chính
-
Nâng cao năng lực cạnh tranh: Chi phí sản xuất thấp hơn so với các dự án không được ưu đãi
Ví dụ thực tế: Một dự án sản xuất công nghệ cao tại khu công nghệ cao với vốn đầu tư 100 tỷ đồng có thể tiết kiệm từ 30-50 tỷ đồng trong 15 năm đầu nhờ các chính sách ưu đãi.

Khu công nghệ cao hiện đại với dây chuyền sản xuất bán dẫn
Danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư mới nhất
Căn cứ Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 96/2023/NĐ-CP và Nghị định 239/2025/NĐ-CP), danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư hiện nay bao gồm 99 ngành nghề được phân thành 2 nhóm chính: Ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư (32 ngành) và Ngành nghề ưu đãi đầu tư (67 ngành).
A. Danh mục ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư (32 ngành)
I. Công nghệ cao, công nghệ thông tin, công nghiệp hỗ trợ (17 ngành)
|
STT |
Ngành nghề |
Mức ưu đãi |
|
1 |
Ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục ưu tiên phát triển |
Thuế suất 10% suốt đời dự án |
|
2 |
Sản xuất sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích |
Thuế suất 10% suốt đời dự án |
|
3 |
Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển |
Thuế suất 10% trong 15 năm |
|
4 |
Ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao |
Thuế suất 10% suốt đời dự án |
|
5 |
Đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao |
Thuế suất 10% suốt đời dự án |
|
6 |
Sản xuất sản phẩm công nghệ sinh học |
Thuế suất 10% trong 15 năm |
|
7 |
Đào tạo nhân lực công nghệ cao |
Thuế suất 10% suốt đời dự án |
|
8 |
Cung ứng dịch vụ công nghệ cao |
Thuế suất 10% suốt đời dự án |
|
9 |
Sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm |
Thuế suất 10% trong 15 năm |
|
10 |
Sản xuất sản phẩm phần mềm, phát triển hệ thống AI |
Thuế suất 10% trong 15 năm |
|
11 |
Nghiên cứu, thiết kế, sản xuất chip bán dẫn |
Thuế suất 10% suốt đời dự án |
|
12 |
Xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo |
Thuế suất 10% trong 15 năm |
|
13 |
Đầu tư xây dựng khu công nghệ số tập trung |
Thuế suất 10% trong 15 năm |
|
14 |
Sản xuất sản phẩm an toàn thông tin mạng |
Thuế suất 10% trong 15 năm |
|
15 |
Đầu tư cơ sở ươm tạo công nghệ, doanh nghiệp KH&CN |
Thuế suất 10% suốt đời dự án |
|
16 |
Đầu tư trung tâm đổi mới sáng tạo, R&D |
Thuế suất 10% suốt đời dự án |
|
17 |
Sản xuất thiết bị, máy móc cho công nghiệp bán dẫn |
Thuế suất 10% trong 15 năm |
II. Nông nghiệp (2 ngành)
|
STT |
Ngành nghề |
Mức ưu đãi |
|
1 |
Trồng, chăm sóc, bảo vệ và phát triển rừng |
Thuế suất 10% trong 15 năm |
|
2 |
Nuôi trồng, chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản |
Thuế suất 10% trong 15 năm |
III. Bảo vệ môi trường, xây dựng kết cấu hạ tầng (10 ngành)
|
STT |
Ngành nghề |
Mức ưu đãi |
|
1 |
Xử lý nước thải sinh hoạt tập trung (công suất ≥2.500m³/ngày) |
Thuế suất 10% trong 15 năm |
|
2 |
Thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn tập trung |
Thuế suất 10% trong 15 năm |
|
3 |
Xử lý chất thải nguy hại, đồng xử lý chất thải nguy hại |
Thuế suất 10% trong 15 năm |
|
4 |
Đầu tư hệ thống cấp thoát nước, nhà máy điện, cầu đường |
Thuế suất 10% trong 15 năm |
|
5 |
Đầu tư đường sắt, công nghiệp đường sắt |
Thuế suất 10% trong 15 năm |
|
6 |
Cảng hàng không, cảng biển, cảng thủy nội địa |
Thuế suất 10% trong 15 năm |
|
7 |
Sân bay, nhà ga và công trình hạ tầng đặc biệt quan trọng |
Thuế suất 10% trong 15 năm |
|
8 |
Đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp |
Thuế suất 10% trong 15 năm |
|
9 |
Di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng |
Thuế suất 10% trong 15 năm |
|
10 |
Đầu tư nghĩa trang, cơ sở hỏa táng, điện táng |
Thuế suất 10% trong 15 năm |
IV. Giáo dục, văn hóa, xã hội, thể thao, y tế (3 ngành)
|
STT |
Ngành nghề |
Mức ưu đãi |
|
1 |
Đầu tư cơ sở hạ tầng giáo dục mầm non, phổ thông, nghề nghiệp |
Thuế suất 10% trong 15 năm |
|
2 |
Đầu tư kinh doanh bảo tàng, nhà văn hóa dân tộc, di tích |
Thuế suất 10% trong 15 năm |
|
3 |
Đầu tư cơ sở hỗ trợ phòng chống bạo lực giới |
Thuế suất 10% trong 15 năm |
B. Danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư (67 ngành)
I. Công nghệ, cơ khí, sản xuất vật liệu (22 ngành)
Các ngành nổi bật:
-
Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo
-
Sản xuất sản phẩm điện tử, linh kiện điện tử, cụm chi tiết điện tử
-
Sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng từ 30% trở lên
-
Sản xuất ô tô, phụ tùng ô tô, đóng tàu
-
Sản xuất máy công cụ, máy móc phục vụ nông nghiệp
-
Sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, nội dung số
-
Sản xuất sản phẩm công nghệ số
Mức ưu đãi: Thuế suất 17% trong 10 năm hoặc 15 năm tùy từng ngành
II. Nông nghiệp (9 ngành)
Các ngành nổi bật:
-
Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi
-
Đánh bắt hải sản xa bờ kết hợp ứng dụng công nghệ tiên tiến
-
Dịch vụ hậu cần nghề cá
-
Xây dựng cơ sở đóng tàu cá
-
Sản xuất giống cây lâm nghiệp, giống thủy sản
-
Sản xuất phân bón hữu cơ, phân bón sinh học
-
Sản xuất thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản
Mức ưu đãi: Thuế suất 17% trong 10 năm
III. Bảo vệ môi trường, hạ tầng (13 ngành)
Các ngành nổi bật:
-
Sản xuất thiết bị quan trắc môi trường
-
Sản xuất sản phẩm thân thiện môi trường (Nhãn xanh Việt Nam)
-
Sản phẩm từ tái chế, xử lý chất thải rắn
-
Giám định thiệt hại môi trường, giám định sức khỏe môi trường
-
Sản xuất ứng dụng sáng chế bảo vệ môi trường
-
Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp
Mức ưu đãi: Thuế suất 17% trong 10 năm
IV. Giáo dục, y tế, văn hóa (9 ngành)
Các ngành nổi bật:
-
Đầu tư phát triển cơ sở giáo dục ngoài công lập
-
Sản xuất trang thiết bị y tế, xây dựng kho dược phẩm
-
Sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc
-
Sản xuất thuốc thú y, trang thiết bị thú y
-
Khám chữa bệnh theo quy định của pháp luật
-
Đầu tư phát triển kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
-
Hoạt động xuất bản, in ấn xuất bản phẩm
Mức ưu đãi: Thuế suất 17% trong 10 năm
V. Ngành nghề khác (14 ngành)
Các ngành nổi bật:
-
Hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô
-
Cung cấp dịch vụ hỗ trợ thanh toán, trung gian thanh toán
-
Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội
-
Đầu tư bãi đỗ xe công cộng
-
Thể dục thể thao, hoạt động vui chơi giải trí
-
Chuỗi phân phối sản phẩm doanh nghiệp SME
Mức ưu đãi: Thuế suất 17% trong 10 năm
Văn bản pháp lý áp dụng
Danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư được quy định cụ thể tại:
-
Nghị định 31/2021/NĐ-CP (có hiệu lực từ 26/3/2021)
-
Nghị định 96/2023/NĐ-CP (sửa đổi tại Điều 147)
-
Nghị định 239/2025/NĐ-CP (bổ sung các ngành công nghệ số, AI, chip bán dẫn)

Chuyên viên tư vấn đầu tư đang hỗ trợ doanh nghiệp tại văn phòng
Khu vực địa lý và ngành nghề ưu đãi
Ngoài ưu đãi theo ngành nghề ưu đãi đầu tư, dự án còn được hưởng ưu đãi theo địa bàn thực hiện. Điều này tạo ra cơ hội "ưu đãi kép" cho các nhà đầu tư.
Phân loại địa bàn ưu đãi
Theo Điều 16 Luật Đầu tư 2020 và Phụ lục III Nghị định 31/2021/NĐ-CP, địa bàn ưu đãi đầu tư gồm:
1. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
Đặc điểm:
-
Tỷ lệ hộ nghèo từ 10-20%
-
Thu nhập bình quân thấp
-
Cơ sở hạ tầng còn hạn chế
Ưu đãi:
-
Thuế suất 17% trong 10 năm
-
Miễn thuế 2 năm, giảm 50% thuế 4 năm tiếp theo
-
Miễn tiền thuê đất 3 năm, giảm 50% trong 7 năm tiếp theo
Ví dụ: Một số huyện miền núi các tỉnh Bắc Kạn, Cao Bằng, Hà Giang, Tuyên Quang...
2. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
Đặc điểm:
-
Tỷ lệ hộ nghèo trên 20%
-
Khu vực biên giới, hải đảo xa đất liền
-
Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt
Ưu đãi:
-
Thuế suất 10% trong 15 năm
-
Miễn thuế 4 năm, giảm 50% thuế 9 năm tiếp theo
-
Miễn tiền thuê đất 11 năm, giảm 50% trong 4 năm tiếp theo
Ví dụ: Các huyện nghèo vùng cao, biên giới thuộc tỉnh Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Sơn La...
3. Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
Ưu đãi:
-
Thuế suất 17% trong 10 năm (khu công nghiệp thông thường)
-
Thuế suất 10% trong 15 năm (khu công nghệ cao)
-
Miễn, giảm tiền thuê đất tùy từng khu vực
-
Hỗ trợ hạ tầng, thủ tục hành chính nhanh chóng
Ví dụ:
-
Khu công nghệ cao TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng
-
Các khu kinh tế Vân Đồn, Vân Phong, Dung Quất
-
Khu công nghiệp Samsung, Canon, LG...
Cơ chế ưu đãi kép
Dự án thuộc danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư và đồng thời thực hiện tại địa bàn ưu đãi sẽ được hưởng mức ưu đãi cao hơn:
|
Kết hợp |
Mức ưu đãi áp dụng |
|
Ngành nghề ưu đãi + Địa bàn khó khăn |
Như địa bàn đặc biệt khó khăn (thuế 10%, 15 năm) |
|
Ngành nghề đặc biệt ưu đãi + Địa bàn đặc biệt khó khăn |
Thuế 10% suốt đời dự án + miễn giảm tối đa |
Ví dụ thực tế: Một dự án sản xuất công nghệ cao (ngành đặc biệt ưu đãi) tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc (địa bàn ưu đãi) sẽ được:
-
Thuế suất 10% suốt đời dự án
-
Miễn thuế 4 năm, giảm 50% trong 9 năm
-
Miễn tiền thuê đất 11 năm
-
Ưu tiên vay vốn, hỗ trợ đào tạo nhân lực
Bảng phân bố ưu đãi theo vùng miền
|
Vùng |
Số tỉnh có địa bàn ưu đãi |
Tỷ lệ |
Đặc điểm |
|
Vùng núi phía Bắc |
14 tỉnh |
Cao nhất |
Nhiều huyện đặc biệt khó khăn |
|
Tây Nguyên |
5 tỉnh |
Cao |
Toàn bộ vùng được ưu đãi |
|
Đồng bằng sông Cửu Long |
13 tỉnh |
Trung bình |
Một số huyện ven biển, biên giới |
|
Duyên hải Nam Trung Bộ |
8 tỉnh |
Trung bình |
Kết hợp khu kinh tế ven biển |
|
Đồng bằng sông Hồng |
11 tỉnh |
Thấp |
Tập trung vào khu công nghiệp |
|
Đông Nam Bộ |
6 tỉnh |
Thấp |
Khu công nghệ cao, công nghiệp |
>>> Xem thêm bài viết: Phương pháp xây dựng danh mục đầu tư tối ưu
Thay đổi và cập nhật chính sách ưu đãi đầu tư
Chính sách ngành nghề ưu đãi đầu tư đã có nhiều thay đổi quan trọng từ năm 2021 đến nay, đánh dấu sự chuyển đổi mạnh mẽ hướng tới công nghệ cao và phát triển bền vững.
So sánh chính sách cũ và mới
|
Tiêu chí |
Nghị định 118/2015 (Cũ) |
Nghị định 31/2021 (Mới) |
|
Tổng số ngành nghề |
67 ngành |
99 ngành |
|
Ngành đặc biệt ưu đãi |
27 ngành |
32 ngành (tăng 5) |
|
Ngành ưu đãi |
40 ngành |
67 ngành (tăng 27) |
|
Công nghệ cao |
12 ngành |
17 ngành |
|
Công nghệ số, AI, chip |
Chưa có |
9 ngành mới |
|
Thời hạn ưu đãi tối đa |
15 năm |
Suốt đời dự án (một số ngành) |
Các điểm thay đổi quan trọng
1. Bổ sung ngành công nghệ số và trí tuệ nhân tạo
Các ngành mới được bổ sung:
-
Sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm
-
Sản xuất sản phẩm phần mềm, phát triển hệ thống AI
-
Nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, đóng gói chip bán dẫn
-
Xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo
-
Đầu tư xây dựng khu công nghệ số tập trung
-
Sản xuất thiết bị, máy móc cho công nghiệp bán dẫn
Lý do bổ sung: Việt Nam đang chuyển đổi số mạnh mẽ và cần thu hút đầu tư vào các ngành công nghệ tiên tiến để tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.
2. Tăng cường ưu đãi ngành năng lượng tái tạo
Thay đổi:
-
Mở rộng định nghĩa năng lượng sạch, năng lượng tái tạo
-
Bổ sung ưu đãi cho pin năng lượng, lưu trữ năng lượng
-
Khuyến khích sản xuất thiết bị năng lượng mặt trời, gió
Tác động: Thúc đẩy Việt Nam đạt mục tiêu Net Zero 2050, giảm phụ thuộc nhiên liệu hóa thạch.
3. Ưu tiên bảo vệ môi trường và kinh tế tuần hoàn
Bổ sung:
-
Sản xuất sản phẩm từ tái chế, xử lý chất thải
-
Sản phẩm thân thiện môi trường (Nhãn xanh Việt Nam)
-
Giám định thiệt hại môi trường, sức khỏe môi trường
-
Tăng cường ưu đãi xử lý chất thải nguy hại
Tác động: Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào mô hình kinh tế tuần hoàn, giảm ô nhiễm môi trường.
4. Mở rộng ưu đãi ngành công nghiệp hỗ trợ
Thay đổi:
-
Tăng từ 40 sản phẩm công nghiệp hỗ trợ lên 60+ sản phẩm
-
Bổ sung sản phẩm phục vụ công nghiệp điện tử, ô tô, bán dẫn
-
Khuyến khích sản xuất linh kiện chính xác cao
Lý do: Giảm phụ thuộc nhập khẩu, phát triển công nghiệp nội địa có giá trị gia tăng cao.
5. Đơn giản hóa thủ tục và điều kiện hưởng ưu đãi
Thay đổi:
-
Rút ngắn thời gian xét duyệt từ 30 ngày xuống 15 ngày
-
Giảm hồ sơ giấy tờ yêu cầu
-
Áp dụng cơ chế thông báo thay vì xin phép với một số ngành
Tác động: Doanh nghiệp tiếp cận ưu đãi nhanh chóng, giảm chi phí tuân thủ.
Ảnh hưởng tới nhà đầu tư
Tích cực:
-
Mở rộng cơ hội đầu tư vào nhiều lĩnh vực hơn
-
Ưu đãi lớn hơn, kéo dài hơn (một số ngành được ưu đãi suốt đời dự án)
-
Tăng tính minh bạch, dễ dự đoán chính sách
Lưu ý:
-
Dự án đang hoạt động theo chính sách cũ được tiếp tục hưởng ưu đãi đến hết thời hạn
-
Dự án mới có thể lựa chọn áp dụng chính sách mới hoặc cũ (nếu có lợi hơn)
-
Cần cập nhật thường xuyên do chính sách có thể điều chỉnh
Bảng so sánh ưu đãi một số ngành điển hình
|
Ngành nghề |
Chính sách cũ |
Chính sách mới |
Ghi chú |
|
Sản xuất chip bán dẫn |
Không có |
Thuế 10% suốt đời |
Ngành mới |
|
Công nghệ cao |
Thuế 10% - 15 năm |
Thuế 10% suốt đời |
Mở rộng |
|
Năng lượng tái tạo |
Thuế 17% - 10 năm |
Thuế 10% - 15 năm |
Nâng cấp |
|
Công nghiệp hỗ trợ |
40 sản phẩm |
60+ sản phẩm |
Mở rộng |
|
Xử lý chất thải |
Thuế 17% - 10 năm |
Thuế 10% - 15 năm |
Nâng cấp |
Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết chuyên sâu được HVA tổng hợp, giúp bạn trang bị những thông tin cần thiết nhất.

Nhà máy tại vùng núi phía Bắc phát triển nhờ chính sách ưu đãi
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp nhỏ có được hưởng ưu đãi không?
Có. Không có quy định về quy mô vốn tối thiểu để được hưởng ưu đãi đầu tư theo ngành nghề. Miễn là dự án thuộc danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư và đáp ứng điều kiện pháp lý, doanh nghiệp SME hoàn toàn được hưởng các chính sách ưu đãi tương tự doanh nghiệp lớn.
Lưu ý: Một số ưu đãi có điều kiện về công suất, quy mô sản xuất (ví dụ: nhà máy xử lý nước thải phải có công suất tối thiểu 2.500m³/ngày).
2. Thời hạn hưởng ưu đãi được tính từ khi nào?
Thời hạn hưởng ưu đãi thuế được tính từ năm đầu tiên dự án có thu nhập chịu thuế. Cụ thể:
-
Miễn thuế: Tính từ năm đầu tiên có thu nhập
-
Giảm thuế: Tính tiếp sau giai đoạn miễn thuế
-
Thuế suất ưu đãi: Áp dụng ngay từ khi dự án đi vào hoạt động
Ví dụ: Dự án khởi công 2024, có doanh thu từ 2025, bắt đầu có lợi nhuận từ 2026 → Miễn thuế tính từ 2026.
3. Một dự án có được hưởng nhiều ưu đãi cùng lúc không?
Có. Dự án có thể hưởng ưu đãi kép hoặc ba lớp:
-
Ưu đãi theo ngành nghề + Ưu đãi theo địa bàn
-
Ưu đãi thuế thu nhập + Ưu đãi thuế nhập khẩu + Ưu đãi tiền thuê đất
Nguyên tắc: Khi có nhiều mức ưu đãi, dự án được hưởng mức ưu đãi cao nhất.
4. Doanh nghiệp nước ngoài có được hưởng ưu đãi không?
Có. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh đều được hưởng ưu đãi đầu tư ngang bằng với doanh nghiệp Việt Nam khi đầu tư vào ngành nghề ưu đãi đầu tư theo quy định.
Điều kiện: Tuân thủ Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp và các quy định về ngành nghề điều kiện đầu tư.
5. Thủ tục xin hưởng ưu đãi phức tạp không?
Thủ tục đã được đơn giản hóa đáng kể:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ dự án đầu tư
-
Đơn đề nghị
-
Dự án đầu tư (nêu rõ ngành nghề, địa điểm)
-
Giấy tờ pháp lý của nhà đầu tư
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý KCN
-
Thời gian xử lý: 15 ngày làm việc
-
Có thể nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia
Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (có ghi rõ ưu đãi)
Bước 4: Thông báo với cơ quan thuế về việc áp dụng ưu đãi
6. Dự án đang hoạt động có thể đăng ký hưởng ưu đãi không?
Có, trong một số trường hợp:
-
Dự án mở rộng, nâng cấp công suất vào ngành nghề ưu đãi đầu tư mới
-
Dự án chuyển đổi sang sản xuất sản phẩm thuộc danh mục ưu đãi đầu tư mới nhất
-
Phần vốn đầu tư mới sẽ được hưởng ưu đãi riêng
Lưu ý: Cần có sự phân tách rõ ràng giữa phần cũ và phần mới trong hạch toán kế toán.
7. Nếu ngành nghề không có trong danh mục, có cách nào được ưu đãi?
Có 2 cách:
Cách 1: Hưởng ưu đãi theo địa bàn
-
Thực hiện dự án tại khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
-
Đầu tư vào khu công nghiệp, khu kinh tế
Cách 2: Đáp ứng tiêu chí dự án quan trọng
-
Vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên
-
Sử dụng từ 3.000 lao động trở lên
-
Công nghệ tiên tiến, thân thiện môi trường
8. Ưu đãi có bị thu hồi không?
Có thể bị thu hồi trong các trường hợp:
-
Khai báo gian dối, không đúng với ngành nghề ưu đãi đầu tư đã đăng ký
-
Chuyển đổi sang ngành nghề không được ưu đãi mà không báo cáo
-
Vi phạm nghiêm trọng về thuế, môi trường, lao động
-
Không thực hiện đúng tiến độ dự án trong 3 năm liên tục
Hậu quả: Phải nộp lại toàn bộ số thuế đã được miễn, giảm cộng tiền phạt và lãi suất.
Trong bối cảnh Việt Nam đang tích cực hội nhập và chuyển đổi số, các chính sách về ngành nghề ưu đãi đầu tư đang ngày càng được hoàn thiện và mở rộng. Đây là cơ hội vàng để các nhà đầu tư - dù lớn hay nhỏ, trong nước hay nước ngoài - tận dụng tối đa lợi thế chính sách để phát triển bền vững.
Nếu bạn đang tìm kiếm một giải pháp đầu tư toàn diện, đa dạng các lớp tài sản để tối ưu hóa lợi nhuận mà chưa tìm được nền tảng phù hợp, bạn có thể liên hệ với HVA qua Hotline 1900 255 819. Với kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn tài chính và đầu tư công nghệ, đội ngũ chuyên viên của chúng tôi sẽ tư vấn tận tình, giúp bạn xây dựng danh mục đầu tư thông minh và hiệu quả.





